ThueSuat.comThuế Suất
Thuế suất GTGT

Dịch vụ cung cấp cho khách nước ngoài: khi nào được thuế suất GTGT 0%, khi nào vẫn 10%

Khách hàng ở nước ngoài và trả tiền bằng ngoại tệ chưa đủ để dịch vụ được áp 0%. Điểm quyết định là dịch vụ được tiêu dùng ở đâu, hợp đồng và dòng tiền có khớp không, và dịch vụ có nằm trong danh sách loại trừ hay không.

Nhóm lập trình viên họp trực tuyến với khách hàng nước ngoài trong văn phòng sáng

Dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài được áp thuế suất 0% khi dịch vụ đó được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, có hợp đồng và có chứng từ thanh toán theo quy định, và không nằm trong danh sách các trường hợp luật loại trừ khỏi mức 0%. Thiếu một trong các điều kiện đó, dịch vụ quay về mức của chính nó — với phần lớn dịch vụ là 10%.

Nhiều doanh nghiệp chỉ nhìn vào hai dấu hiệu: khách là công ty nước ngoài và tiền về bằng ngoại tệ. Hai dấu hiệu đó cần nhưng chưa đủ. Một tour du lịch bán cho công ty lữ hành nước ngoài, một dịch vụ sửa chữa cho tàu nước ngoài đang neo ở cảng Việt Nam, một chiến dịch quảng cáo mà khách nước ngoài đặt để bán hàng vào thị trường Việt Nam — tất cả đều có khách nước ngoài và tiền ngoại tệ, nhưng không phải ca nào cũng được 0%.

Ý tưởng gốc: thuế GTGT đi theo nơi tiêu dùng

Thuế GTGT đánh vào tiêu dùng trong nước. Hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở nước ngoài thì không mang theo thuế GTGT của Việt Nam — đó là lý do có mức 0%, đồng thời cho phép doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào. Với hàng hoá, “ra khỏi Việt Nam” dễ chứng minh bằng tờ khai hải quan. Với dịch vụ, không có cửa khẩu nào, nên luật dùng khái niệm tiêu dùng ngoài Việt Nam và yêu cầu hồ sơ để chứng minh.

Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 xếp vào nhóm dịch vụ xuất khẩu hai trường hợp chính:

  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan, theo điều kiện luật đặt ra.

Mô tả chi tiết cách hiểu “tiêu dùng ở ngoài Việt Nam” và danh sách loại trừ nằm ở luật và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Phần dưới đây là cách áp dụng vào tình huống thường gặp.

Ba câu hỏi để xếp một dịch vụ

  1. Bên mua là ai và ở đâu? Tổ chức không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Nếu bên mua có chi nhánh, văn phòng hay pháp nhân con tại Việt Nam và chính đơn vị đó là người nhận dịch vụ, ca này rất khó được coi là xuất khẩu.
  2. Kết quả dịch vụ được dùng ở đâu? Bản thiết kế gửi sang nước ngoài để thi công ở nước ngoài, phần mềm viết cho hệ thống vận hành ở nước ngoài, bản dịch dùng cho hồ sơ nộp ở nước ngoài — là tiêu dùng ngoài Việt Nam. Dịch vụ phục vụ người, tài sản hoặc hoạt động đang ở Việt Nam thì nghiêng về tiêu dùng trong nước.
  3. Dịch vụ có nằm trong danh sách loại trừ không? Luật liệt kê những dịch vụ dù bán ra nước ngoài vẫn không áp 0% (một số thuộc diện không chịu thuế, một số áp mức thường). Phải đọc danh sách này trước khi xuất hoá đơn, vì đây là phần thay đổi theo từng lần sửa luật.

Chỉ khi cả ba câu trả lời đều thuận thì mới xét tiếp đến hồ sơ.

Những tình huống thường gặp

Tình huốngHướng xử lý thường gặpVì sao
Viết phần mềm, thiết kế đồ hoạ, dựng hình cho khách ở nước ngoài, bàn giao qua mạngCó thể thuộc diện 0% nếu đủ hồ sơ — nhưng với phần mềm, xét trước việc sản phẩm có thuộc diện không chịu thuế hay khôngKết quả dùng ở nước ngoài; bên mua ở nước ngoài
Tour, khách sạn, ăn uống cho khách du lịch nước ngoài tại Việt Nam, kể cả bán qua công ty lữ hành nước ngoàiThường áp mức thườngDịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam
Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc của khách nước ngoài gửi sang Việt Nam rồi gửi trảPhải đọc quy định riêng về dịch vụ gắn với hàng hoá tạm nhập tái xuấtCó yếu tố hàng hoá qua biên giới
Tư vấn cho công ty nước ngoài về việc đầu tư vào Việt NamCần xem kỹ nơi tiêu dùng; nhiều trường hợp bị coi là tiêu dùng tại Việt NamĐối tượng tư vấn là hoạt động ở Việt Nam
Quảng cáo, tiếp thị do khách nước ngoài đặt nhằm vào người tiêu dùng Việt NamNghiêng về mức thườngHiệu quả dịch vụ phát sinh trong nước
Dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quanCó thể 0% theo điều kiện riêng về khu phi thuế quanLuật coi khu phi thuế quan như “nước ngoài” về thuế, có loại trừ

Bảng này là hướng đọc, không phải kết luận cho từng hợp đồng. Hai hợp đồng cùng tên dịch vụ có thể ra hai kết quả khác nhau vì nội dung công việc khác nhau.

Hồ sơ phải có trước khi xuất hoá đơn 0%

Theo khung quy định lâu nay và được giữ trong luật hiện hành, dịch vụ xuất khẩu muốn áp 0% cần tối thiểu:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, mô tả rõ công việc, nơi thực hiện, nơi bàn giao kết quả.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được chấp nhận theo quy định. Tiền mặt, hoặc tiền do một người không liên quan trả thay mà không có văn bản, là chỗ hay bị loại.
  • Bằng chứng về nơi tiêu dùng: biên bản bàn giao, thư xác nhận của khách, nhật ký gửi kết quả qua mạng — không phải điều kiện ghi thành một dòng riêng trong luật ở mọi trường hợp, nhưng là thứ được hỏi đầu tiên khi kiểm tra.

Với thanh toán, có ba ca hay vướng:

  1. Bù trừ công nợ với chính khách hàng nước ngoài (họ vừa mua dịch vụ vừa bán hàng cho mình): chỉ được coi là thanh toán hợp lệ khi đáp ứng điều kiện bù trừ theo quy định và có văn bản đối chiếu.
  2. Bên thứ ba trả thay (công ty mẹ ở nước khác trả): cần thoả thuận ba bên hoặc điều khoản trong hợp đồng chỉ định người thanh toán.
  3. Nhận qua cổng thanh toán, sàn làm việc tự do: phải giữ được chuỗi chứng từ từ lúc khách trả tới lúc tiền về tài khoản doanh nghiệp.

Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành

NhómCăn cứ tínhMứcNơi tra mức hiện hành
Dịch vụ cung cấp cho bên ở nước ngoài, tiêu dùng ngoài Việt Nam, đủ hồ sơGiá dịch vụ chưa có thuế0%Luật 48/2024/QH15, phần thuế suất 0%; Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Dịch vụ cho tổ chức trong khu phi thuế quan, tiêu dùng trong khuGiá dịch vụ chưa có thuế0% theo điều kiệnNhư trên, phần khu phi thuế quan và loại trừ
Dịch vụ có khách nước ngoài nhưng tiêu dùng tại Việt NamGiá dịch vụ chưa có thuếMức của nhóm dịch vụ (thường 10%)Luật 48/2024/QH15; xét thêm giảm 2% theo đợt
Dịch vụ nằm trong danh sách loại trừ khỏi 0%Theo từng trường hợpKhông chịu thuế hoặc mức thườngDanh sách các trường hợp không áp dụng 0% của luật hiện hành
Dịch vụ thuộc diện không chịu thuế (ví dụ phần mềm) bán ra nước ngoàiXét quy định riêng về hàng không chịu thuế xuất khẩuTheo luậtLuật 48/2024/QH15, danh sách không chịu thuế

Vì sao áp nhầm 0% thiệt hơn tưởng

Áp 0% cho dịch vụ không đủ điều kiện nghe như chỉ là “thiếu 10%”. Thực tế hậu quả dồn thành ba lớp:

  • Thuế đầu ra bị tính lại theo mức thường. Vì hợp đồng với khách nước ngoài thường là giá cố định, khoản thuế này doanh nghiệp tự gánh, không đòi thêm được từ khách.
  • Số thuế đầu vào đã hoàn gắn với phần doanh thu đó có thể bị thu hồi, kèm tiền chậm nộp tính theo ngày.
  • Hồ sơ hoàn thuế các kỳ sau bị xem xét kỹ hơn, kéo dài thời gian nhận tiền.

Ngược lại, dịch vụ đủ điều kiện mà vẫn xuất 10% cho khách nước ngoài thì khách không khấu trừ được ở Việt Nam, giá của mình bị đội lên, và doanh nghiệp mất quyền hoàn thuế đầu vào đáng lẽ có. Cả hai chiều đều thiệt, nên đáng bỏ công xếp đúng từ lúc ký hợp đồng.

Một thói quen có ích: đưa câu hỏi “dịch vụ này tiêu dùng ở đâu” vào bước duyệt hợp đồng, không để tới lúc xuất hoá đơn mới hỏi. Sửa điều khoản nơi bàn giao, người thanh toán lúc đàm phán dễ hơn nhiều so với đi xin xác nhận sau khi đã nhận tiền.

Tự kiểm tra ở đâu

  1. Tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp: xem doanh thu 0% trên tờ khai GTGT các kỳ và đối chiếu với danh sách hợp đồng nước ngoài. Kỳ nào có doanh thu 0% mà không chỉ ra được hợp đồng tương ứng là kỳ cần rà.
  2. Cổng hoá đơn điện tử: lọc hoá đơn thuế suất 0%, kiểm tra thông tin người mua và mô tả dịch vụ có khớp hợp đồng không.
  3. Sao kê ngân hàng: mỗi hoá đơn 0% nên có một khoản tiền về tương ứng, cùng tên người trả với hợp đồng.
  4. Khi phân vân về nơi tiêu dùng, hỏi thuế cơ sở quản lý hoặc Thuế tỉnh, thành phố bằng văn bản, gửi kèm hợp đồng.

Nếu doanh nghiệp có doanh thu 0% lớn và thường xuyên đề nghị hoàn thuế, phần thủ tục hoàn có thể xem thêm ở mục hoàn thuế, không thu thuế trên Thuế Quan.

Câu hỏi thường gặp

Khách nước ngoài trả tiền bằng thẻ tín dụng qua cổng thanh toán có được coi là thanh toán hợp lệ không?

Thanh toán qua thẻ và cổng thanh toán là hình thức không dùng tiền mặt, nhưng cần giữ chứng từ nối được giao dịch với hợp đồng và với khoản tiền về tài khoản doanh nghiệp. Đối chiếu điều kiện cụ thể trong nghị định hướng dẫn hiện hành.

Làm dịch vụ cho công ty mẹ ở nước ngoài nhưng công ty con ở Việt Nam trả tiền thì sao?

Khi đơn vị ở Việt Nam là bên trả tiền và thường cũng là bên hưởng dịch vụ, ca này khó được coi là xuất khẩu. Nếu thật sự công ty mẹ mới là bên hưởng, cần hợp đồng với công ty mẹ và văn bản ba bên về người thanh toán.

Doanh nghiệp nhỏ làm dịch vụ cho khách nước ngoài có bắt buộc áp 0% không?

Thuế suất không phải lựa chọn tự do. Nếu dịch vụ đủ điều kiện xuất khẩu thì mức áp dụng là 0%; nếu không đủ điều kiện thì áp mức của nhóm dịch vụ. Việc cần làm là xác định đúng, không phải chọn mức có lợi.

Hoá đơn dịch vụ xuất khẩu có phải ghi bằng ngoại tệ không?

Hoá đơn có thể ghi đơn vị tiền tệ theo thoả thuận và quy định về hoá đơn, kèm tỷ giá quy đổi. Cách ghi cụ thể theo quy định hoá đơn, chứng từ điện tử đang hiệu lực, từ 1/7/2026 đối chiếu Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Dịch vụ du lịch bán cho khách ở nước ngoài trước khi họ sang Việt Nam có được 0% không?

Thường là không, vì dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam khi khách đến. Thời điểm bán và nơi khách đặt không làm thay đổi nơi tiêu dùng.

Hợp đồng ký bằng tiếng nước ngoài có cần dịch không?

Khi làm việc với cơ quan thuế, đặc biệt trong hồ sơ hoàn thuế hoặc kiểm tra, thường được yêu cầu bản dịch những nội dung liên quan. Chuẩn bị sẵn bản dịch các điều khoản về phạm vi công việc, nơi bàn giao và thanh toán sẽ đỡ mất thời gian.

Việc tiếp theo

Cần người xem hồ sơ cụ thể? Gửi câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin và câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại cho bạn.

hoặc
Gọi ngay 0918 832 283