Nguyên tắc chung: thuế suất áp theo thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế, không theo ngày ký hợp đồng hay ngày nhận tiền (trừ khi chính việc nhận tiền là thời điểm phát sinh). Với thuế GTGT, đó là thời điểm xác định thuế — gắn với thời điểm lập hoá đơn theo quy định. Với thuế TNCN từ tiền lương, đó là thời điểm trả thu nhập. Với thuế TNDN, đó là kỳ tính thuế mà luật mới bắt đầu áp dụng.
Nắm đúng nguyên tắc này giúp trả lời hầu hết câu hỏi khi chính sách đổi giữa năm: mức giảm thuế GTGT bắt đầu hoặc kết thúc, giảm trừ gia cảnh mới, luật thuế mới có hiệu lực. Bài này đi qua từng loại thuế và các ca dễ tranh cãi.
Thuế GTGT: thời điểm lập hoá đơn quyết định
Quy định về hoá đơn đặt thời điểm lập hoá đơn theo loại giao dịch. Theo khung áp dụng lâu nay (Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP; từ 1/7/2026 đối chiếu Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC):
- Bán hàng hoá: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Cung cấp dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp thì là thời điểm thu tiền (trừ một số trường hợp đặc thù).
- Giao hàng nhiều lần, bàn giao từng hạng mục: mỗi lần giao, mỗi hạng mục nghiệm thu là một thời điểm lập hoá đơn.
Thuế suất áp dụng là mức có hiệu lực tại thời điểm đó. Hàng giao ngày cuối cùng của thời hạn giảm thuế thì áp mức giảm; giao ngày hôm sau thì áp mức thường, dù hợp đồng ký từ trước.
Các ca dễ tranh cãi với thuế GTGT
- Hoá đơn điều chỉnh, thay thế: hướng dẫn các đợt giảm thuế trước đây cho rằng hoá đơn đã lập trước thời hạn giảm, sau đó phát sinh điều chỉnh, thay thế trong thời hạn giảm thì áp thuế suất của hoá đơn gốc; và ngược lại. Nói cách khác, điều chỉnh đi theo hoá đơn gốc, không theo ngày điều chỉnh. Kiểm tra hướng dẫn của đợt hiện hành.
- Hàng bán bị trả lại: xử lý theo thuế suất của lần bán ban đầu.
- Tiền đặt cọc khi bán hàng hoá: đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng thường chưa phải thời điểm lập hoá đơn; thời điểm vẫn là khi giao hàng.
- Thu tiền trước dịch vụ: thu trước là thời điểm lập hoá đơn cho phần đã thu, nên phần đó áp thuế suất của ngày thu tiền. Gói dịch vụ trả trước một năm thu vào thời điểm có giảm thuế sẽ áp mức giảm cho toàn bộ số đã thu.
- Lập hoá đơn lùi ngày hoặc sớm ngày để “chọn” mức thuế: là lập hoá đơn sai thời điểm, có thể bị xử phạt và xác định lại số thuế.
Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành
| Loại thuế | Mốc xác định kỳ | Căn cứ tính | Nơi tra |
|---|---|---|---|
| Thuế GTGT | Thời điểm xác định thuế, gắn với thời điểm lập hoá đơn theo loại giao dịch | Giá tính thuế × thuế suất tại thời điểm đó | Luật 48/2024/QH15; Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC; nghị quyết giảm thuế nếu có |
| Thuế TNCN từ tiền lương | Thời điểm tổ chức trả thu nhập | Thu nhập tính thuế của kỳ; giảm trừ của kỳ tính thuế đó | Luật Thuế TNCN sửa đổi; Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 |
| Thuế TNCN chuyển nhượng, đầu tư | Thời điểm chuyển nhượng, nhận thu nhập theo quy định | Giá bán, giá chuyển nhượng, số tiền nhận | Như trên |
| Thuế TNDN | Kỳ tính thuế năm (hoặc năm tài chính) | Thu nhập tính thuế của kỳ | Luật 67/2025/QH15 — áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 |
| Thuế TTĐB | Thời điểm bán, giao hàng; nhập khẩu là đăng ký tờ khai | Giá tính thuế × thuế suất tại thời điểm | Luật 66/2025/QH15 |
Thuế TNCN: lương tháng 12 trả tháng 1 thuộc năm nào
Theo nguyên tắc lâu nay, thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo thời điểm tổ chức trả thu nhập cho người lao động. Hệ quả:
- Lương tháng 12 năm trước trả vào tháng 1 năm sau thuộc thu nhập của năm sau, được tính giảm trừ và biểu thuế của năm sau.
- Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, nên các khoản lương trả trong năm 2026 dùng mức này.
- Thưởng của năm trước trả vào năm sau cũng tính vào năm trả.
Nguyên tắc này có ý nghĩa khi biểu thuế hoặc giảm trừ thay đổi: một khoản thưởng lớn trả trước hay sau mốc chuyển năm có thể được tính theo hai bộ quy định khác nhau. Việc chọn ngày trả phải dựa trên thực tế hoạt động và quy chế lương, không lập chứng từ trả lùi hoặc trả trước chỉ để đổi kỳ.
Thuế TNDN: luật mới áp từ kỳ tính thuế, không từ ngày hiệu lực
Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 1/10/2025 nhưng áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Doanh nghiệp năm tài chính theo năm dương lịch quyết toán năm 2025 theo luật mới cho cả năm, gồm cả các tháng trước ngày luật có hiệu lực — trong đó có thuế suất 15% với doanh nghiệp tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% với doanh nghiệp trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng.
Đây là ví dụ rõ nhất của việc phân biệt “ngày hiệu lực” và “kỳ áp dụng”. Với thuế tính theo năm, câu hỏi đúng là “kỳ tính thuế nào”, không phải “giao dịch ngày nào”. Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch cần đọc điều khoản chuyển tiếp để biết kỳ nào áp dụng.
Thuế theo lộ trình: TTĐB và các mức tăng dần
Một số loại thuế thay đổi mức theo lộ trình năm đã ghi sẵn trong luật, như thuế tiêu thụ đặc biệt với một số mặt hàng theo Luật 66/2025/QH15. Nguyên tắc thời điểm giống GTGT: hàng sản xuất trong nước áp mức tại thời điểm bán, giao hàng; hàng nhập khẩu áp mức tại ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Hệ quả thực tế là hàng sản xuất cuối năm nhưng xuất bán sau mốc chuyển mức sẽ chịu mức mới. Doanh nghiệp không nên dồn hàng xuất bán ảo trước mốc để hưởng mức cũ: xuất bán phải gắn với giao hàng thật, và hàng xuất cho đơn vị liên kết rồi quay về là loại giao dịch dễ bị xem xét lại.
Giữ bằng chứng thời điểm
Khi có tranh luận về kỳ, thứ bảo vệ doanh nghiệp là chứng từ ghi nhận thời điểm thật:
- Biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất kho có ngày và chữ ký người nhận.
- Biên bản nghiệm thu từng hạng mục, từng giai đoạn dịch vụ.
- Chứng từ thu tiền trước: sao kê, phiếu thu, ghi rõ khoản thu cho dịch vụ nào.
- Bảng lương và chứng từ chi lương ghi ngày trả thực tế.
Ngày trên hoá đơn phải khớp với các chứng từ này. Hoá đơn ngày 30, biên bản giao hàng ngày 2 tháng sau là khoảng trống mà người kiểm tra sẽ hỏi đầu tiên, nhất là khi hai ngày đó nằm ở hai bên một mốc thay đổi thuế suất.
Tự kiểm tra ở đâu: tải hoá đơn đầu ra quanh mốc chuyển kỳ trên cổng hoá đơn điện tử, đối chiếu ngày lập với ngày giao hàng, nghiệm thu trong hồ sơ; người lao động xem thu nhập từng tháng được kê khai trên ứng dụng thuế trên điện thoại hoặc tài khoản thuế điện tử cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng ký khi đang giảm thuế, giao hàng sau khi hết giảm thì áp mức nào?
Áp mức tại thời điểm giao hàng, lập hoá đơn, tức mức thường nếu lúc đó đã hết thời hạn giảm. Hợp đồng nên có điều khoản giá chưa gồm thuế hoặc điều chỉnh theo thay đổi thuế để tránh tranh chấp.
Thu tiền trước một phần dịch vụ khi đang giảm thuế, phần còn lại thu sau thì sao?
Phần thu trước lập hoá đơn tại thời điểm thu, áp mức lúc đó. Phần còn lại lập hoá đơn khi hoàn thành dịch vụ hoặc khi thu tiền, áp mức tại thời điểm tương ứng. Một hợp đồng có thể có hai mức thuế suất trên hai hoá đơn.
Phát hiện sai giá trên hoá đơn cũ, điều chỉnh khi thuế suất đã đổi thì ghi mức nào?
Theo hướng dẫn các đợt giảm thuế trước, hoá đơn điều chỉnh áp theo thuế suất của hoá đơn gốc. Kiểm tra hướng dẫn hiện hành về hoá đơn điều chỉnh trước khi lập.
Lương tháng 12/2025 trả vào tháng 1/2026 có được tính giảm trừ 15,5 triệu không?
Theo nguyên tắc thời điểm trả thu nhập, khoản lương trả vào tháng 1/2026 thuộc kỳ tính thuế 2026, nên dùng giảm trừ của năm 2026. Đối chiếu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC nếu có hướng dẫn chuyển tiếp riêng.
Có được lập hoá đơn sớm trước ngày giao hàng để kịp hưởng giảm thuế không?
Không. Hoá đơn phải lập đúng thời điểm theo quy định. Lập sớm để chọn thuế suất là lập sai thời điểm, có thể bị xử phạt và bị xác định lại số thuế theo thời điểm đúng.
Hàng nhập khẩu về trước mốc giảm thuế, bán ra trong thời gian giảm thì sao?
Thuế GTGT khâu nhập khẩu tính theo mức tại ngày đăng ký tờ khai; khi bán ra trong nước, thuế đầu ra tính theo mức tại thời điểm bán. Thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu vẫn được khấu trừ theo chứng từ.