ThueSuat.comThuế Suất
Thuế tài nguyên, đất đai

Thuế sử dụng đất nông nghiệp: diện tích trong hạn mức, vượt hạn mức và đất của tổ chức

Phần lớn hộ nông dân lâu nay không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nhờ các nghị quyết miễn thuế của Quốc hội. Nhưng miễn không phủ mọi diện tích: phần vượt hạn mức, đất của tổ chức không trực tiếp sản xuất có chế độ riêng. Bài này giải thích cách tính gốc và ranh giới của diện miễn.

Nông dân và cán bộ địa chính đứng bên ruộng lúa đo ranh thửa đất

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng số kilôgam thóc trên mỗi hécta theo hạng đất, rồi quy ra tiền theo giá thóc tính thuế do địa phương công bố. Từ đầu những năm 2000, Quốc hội ban hành các nghị quyết miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo từng giai đoạn và đã gia hạn nhiều lần, nên phần lớn hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong hạn mức không phải nộp.

Diện miễn có ranh giới rõ. Hộ tích tụ ruộng đất vượt hạn mức, tổ chức được giao đất nông nghiệp nhưng không trực tiếp sản xuất mà giao khoán hoặc cho thuê lại, là những trường hợp hay nằm ngoài phần miễn toàn bộ. Thời hạn miễn và danh sách đối tượng tra ở nghị quyết mới nhất của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Cách tính gốc: thóc, hạng đất và giá thóc

Luật đặt công thức theo đơn vị thóc chứ không theo tiền, để mức thuế không bị lạm phát bào mòn:

Thuế = Diện tích tính thuế × Định suất thuế (kg thóc/ha) của hạng đất × Giá thóc tính thuế

  • Diện tích tính thuế: diện tích đất nông nghiệp được giao, được công nhận quyền sử dụng, ghi trong sổ địa chính hoặc giấy chứng nhận.
  • Hạng đất: xác định theo chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu. Đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm có thang hạng riêng; đất tốt hạng cao có định suất lớn hơn.
  • Giá thóc tính thuế: do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo thời kỳ.

Ký hiệu (không phải số thật): thửa đất trồng lúa diện tích A hécta, hạng đất có định suất k kg thóc/ha, giá thóc tính thuế p đồng/kg. Số thuế ghi thu = A × k × p. Khi được miễn, con số này vẫn được tính để “ghi thu, ghi miễn” — nó không biến mất khỏi sổ, chỉ không phải nộp.

Diện miễn theo nghị quyết của Quốc hội

Các nghị quyết miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp qua các giai đoạn thường nêu những nhóm được miễn như:

  • Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  • Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của một số đối tượng ưu tiên (ví dụ hộ nghèo) và một số loại đất phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất muối…
  • Diện tích đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, nông lâm trường nhận giao khoán ổn định theo quy định.

Danh sách đầy đủ, điều kiện và thời hạn miễn nằm ở nghị quyết đang hiệu lực. Vì nghị quyết được gia hạn theo từng giai đoạn, không nên dựa vào một bài viết cũ để khẳng định “đất nông nghiệp được miễn thuế tới năm nào”.

Phần vượt hạn mức: nhận chuyển nhượng, tích tụ, trang trại

Hạn mức giao đất nông nghiệp là diện tích tối đa Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo từng loại đất và vùng, quy định trong Luật Đất đai. Nó khác với hạn mức nhận chuyển quyền — diện tích tối đa được nhận chuyển nhượng thêm.

Ba tình huống hay dẫn tới vượt hạn mức giao:

  1. Hộ nhận chuyển nhượng thêm ruộng của hàng xóm để mở rộng sản xuất.
  2. Hộ thừa kế thêm đất nông nghiệp ở cùng địa bàn.
  3. Cá nhân tích tụ đất làm trang trại, vùng trồng tập trung.

Với phần diện tích vượt hạn mức giao, các nghị quyết miễn thuế thường không miễn toàn bộ mà có chế độ riêng (giảm một phần hoặc phải nộp), tuỳ nghị quyết từng giai đoạn. Người đang tích tụ ruộng đất nên hỏi Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc thuế cơ sở về phần diện tích nào đang được ghi miễn, phần nào ghi thu — thay vì đợi tới khi nhận thông báo.

Đất nông nghiệp của tổ chức

Tổ chức (doanh nghiệp, công ty nông lâm nghiệp, đơn vị sự nghiệp) sử dụng đất nông nghiệp có ba dạng, mỗi dạng một cách xử lý:

Dạng sử dụngHướng xử lý thường gặp
Thuê đất của Nhà nước, trả tiền thuê đấtNộp tiền thuê đất theo quy định; thường không chồng thêm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên cùng diện tích
Được giao đất, trực tiếp sản xuấtXét theo nghị quyết miễn thuế: một số trường hợp được miễn, một số phải nộp
Được giao đất nhưng không trực tiếp sử dụng, giao khoán hoặc cho thuê lạiThường không thuộc diện miễn; phải nộp thuế, có thể bị xem xét thu hồi theo pháp luật đất đai

Nghị quyết miễn thuế các giai đoạn thường gắn điều kiện “trực tiếp sử dụng” để tránh trường hợp tổ chức giữ đất rồi cho người khác canh tác, hưởng miễn thuế mà không sản xuất.

Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành

NhómCăn cứ tínhMứcNơi tra mức hiện hành
Đất nông nghiệp của hộ, cá nhân trong hạn mức giaoDiện tích × định suất theo hạng × giá thócGhi thu, ghi miễn theo nghị quyếtLuật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế đang hiệu lực
Phần diện tích vượt hạn mức giaoNhư trênTheo chế độ riêng của nghị quyết (giảm hoặc nộp)Như trên; hạn mức theo Luật Đất đai
Tổ chức trực tiếp sử dụngNhư trênTheo điều kiện của nghị quyếtNhư trên
Tổ chức không trực tiếp sử dụng, cho thuê lạiNhư trênThường phải nộpNhư trên
Giá thóc tính thuế—Theo địa phươngQuyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Khi đất nông nghiệp đổi mục đích

Đất nông nghiệp chuyển sang đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì ra khỏi diện thuế sử dụng đất nông nghiệp và bước vào hệ khác: tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích, rồi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hằng năm. Với đất ở, thuế phi nông nghiệp có thuế suất luỹ tiến theo phần diện tích vượt hạn mức — cơ chế “vượt hạn mức” ở hai loại thuế giống tên nhưng khác hẳn cách tính.

Chiều ngược lại cũng có: đất để hoang, không sử dụng đúng mục đích nông nghiệp trong thời gian dài có thể bị xử lý theo pháp luật đất đai, và không được hưởng miễn thuế dành cho người trực tiếp sản xuất.

Những ngộ nhận hay gặp

  • “Đất nông nghiệp không bao giờ phải nộp thuế.” Miễn là theo nghị quyết có thời hạn và có điều kiện; phần vượt hạn mức, đất không trực tiếp sản xuất có thể phải nộp.
  • “Được miễn thì không cần giấy tờ gì.” Diện miễn xác định theo diện tích, loại đất, người sử dụng ghi trong hồ sơ địa chính. Hồ sơ sai (diện tích cũ, tên người đã mất) làm việc xét miễn và tính phần vượt hạn mức bị lệch.
  • Nhầm hạn mức giao với hạn mức nhận chuyển quyền. Nhận chuyển nhượng trong hạn mức nhận chuyển quyền là hợp pháp, nhưng phần vượt hạn mức giao vẫn có thể nằm ngoài diện miễn toàn bộ.
  • Nhầm thuế đất nông nghiệp với tiền thuê đất. Doanh nghiệp thuê đất của Nhà nước làm nông nghiệp nộp tiền thuê đất; đó là khoản khác, theo hợp đồng thuê và quyết định cho thuê.
  • Nghĩ rằng thuế tính theo giá đất. Thuế đất nông nghiệp tính theo hạng đất và thóc, không theo bảng giá đất như thuế đất phi nông nghiệp.

Tự kiểm tra ở đâu

  1. Thông báo thuế đất hằng năm (nếu có) hoặc sổ theo dõi ghi thu, ghi miễn tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ địa chính: diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng — căn cứ xác định trong hay vượt hạn mức.
  3. Tài khoản thuế điện tử hoặc ứng dụng thuế trên điện thoại: xem khoản thuế đất phát sinh, số đã nộp (với tổ chức, hộ có nghĩa vụ nộp).
  4. Thuế cơ sở quản lý nơi có đất: hỏi về nghị quyết miễn thuế đang hiệu lực và phần diện tích của mình.

Muốn so với cách tính luỹ tiến của đất ở, xem bài đất ở vượt hạn mức: thuế suất luỹ tiến tính ra sao.

Câu hỏi thường gặp

Hộ nông dân trồng lúa có phải nộp thuế đất nông nghiệp không?

Với diện tích trong hạn mức giao đất và trực tiếp sản xuất, lâu nay được miễn theo các nghị quyết của Quốc hội. Kiểm tra nghị quyết đang hiệu lực và thời hạn miễn để chắc chắn.

Mua thêm ruộng thì phần mua thêm có được miễn thuế không?

Tuỳ tổng diện tích sau khi mua có vượt hạn mức giao đất hay không. Phần vượt hạn mức thường có chế độ riêng theo nghị quyết, không nhất thiết được miễn toàn bộ.

Đất vườn liền kề nhà ở tính thuế nông nghiệp hay phi nông nghiệp?

Tuỳ loại đất ghi trên giấy chứng nhận. Nếu là đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp thì thuộc diện thuế sử dụng đất nông nghiệp; phần đất ở mới thuộc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Doanh nghiệp thuê ruộng của dân để trồng rau thì ai nộp thuế đất?

Người có quyền sử dụng đất (hộ cho thuê) là đối tượng của thuế sử dụng đất nông nghiệp. Khi hộ không trực tiếp sản xuất mà cho thuê, việc có còn được miễn hay không phụ thuộc điều kiện của nghị quyết. Tiền cho thuê của hộ là thu nhập từ cho thuê tài sản, xét thuế riêng.

Vì sao thuế đất nông nghiệp tính bằng thóc?

Để mức thuế gắn với sản lượng thực tế của đất và không bị mất giá theo thời gian. Khi thu bằng tiền, số thóc được quy đổi theo giá thóc tính thuế địa phương công bố.

Hết thời hạn miễn thuế thì có phải tự đi nộp không?

Khi có nghĩa vụ phải nộp, cơ quan thuế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ lập bộ thuế và thông báo. Tuy vậy, người sử dụng đất nên theo dõi thông tin về việc gia hạn nghị quyết để không bất ngờ.

Việc tiếp theo

Cần người xem hồ sơ cụ thể? Gửi câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin và câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại cho bạn.

hoặc
Gọi ngay 0918 832 283