Thuế nhà thầu là cách gọi chung cho thuế GTGT và thuế TNDN (hoặc thuế TNCN nếu nhà thầu là cá nhân) mà tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp khi có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hợp đồng với bên Việt Nam. Với phương pháp phổ biến nhất, bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay: thuế GTGT bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân tỷ lệ GTGT, thuế TNDN bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân tỷ lệ TNDN. Hai tỷ lệ này được đặt theo loại hoạt động — dịch vụ, cho thuê máy móc, bản quyền, lãi tiền vay, xây dựng, vận tải, thương mại hàng hoá kèm dịch vụ…
Tỷ lệ của từng loại nằm trong văn bản hướng dẫn thuế với nhà thầu nước ngoài đang hiệu lực, và có thể chịu ảnh hưởng của Luật 48/2024/QH15 (phần GTGT) và Luật 67/2025/QH15 (phần TNDN). Bài này không nêu tỷ lệ cụ thể; nó giúp xác định khoản thanh toán thuộc loại nào, vì xếp sai loại là sai tỷ lệ.
Khi nào một khoản trả ra nước ngoài chịu thuế nhà thầu
Ba dấu hiệu thường đi cùng nhau:
- Bên nhận tiền là tổ chức, cá nhân nước ngoài, không có pháp nhân tại Việt Nam cho hoạt động đó.
- Có hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết với bên Việt Nam (kể cả đơn đặt hàng, điều khoản sử dụng trực tuyến).
- Thu nhập phát sinh tại Việt Nam: dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, bản quyền sử dụng tại Việt Nam, khoản vay cho bên Việt Nam, hàng hoá giao kèm dịch vụ lắp đặt, bảo hành tại Việt Nam.
Các khoản thường gặp ở doanh nghiệp vừa và nhỏ: phí phần mềm, phí thuê bao nền tảng, phí quảng cáo trên nền tảng nước ngoài, phí tư vấn, phí đào tạo trực tuyến, tiền bản quyền, phí bảo lãnh, lãi vay công ty mẹ. Với nhà cung cấp nước ngoài bán dịch vụ số và đã tự đăng ký, kê khai qua cổng thông tin dành cho nhà cung cấp nước ngoài của cơ quan thuế, trách nhiệm của bên Việt Nam có thể khác — cần kiểm tra nhà cung cấp đã đăng ký hay chưa.
Tỷ lệ đặt theo loại hoạt động: vì sao khác nhau
Giống hộ kinh doanh, tỷ lệ thuế nhà thầu phản ánh phần thu nhập ước tính trên mỗi đồng doanh thu của từng loại hoạt động. Hoạt động chủ yếu là chất xám (tư vấn, bản quyền) có tỷ lệ TNDN cao hơn hoạt động có nhiều chi phí vật chất (xây dựng có vật liệu, vận tải). Một số điểm cấu trúc:
- Thương mại hàng hoá kèm dịch vụ: nếu giá trị hàng hoá và dịch vụ tách được thì áp tỷ lệ riêng cho từng phần; không tách được thì áp chung theo quy định.
- Bản quyền, lãi vay: thường không chịu GTGT nhà thầu (do thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc có quy định riêng) nhưng chịu TNDN nhà thầu với tỷ lệ riêng.
- Xây dựng, lắp đặt: phân biệt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc hay không.
- Dịch vụ gắn với hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT: phần GTGT xử lý theo danh sách không chịu thuế của Luật 48/2024/QH15.
Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành
| Loại hoạt động | Căn cứ tính GTGT | Căn cứ tính TNDN | Nơi tra tỷ lệ hiện hành |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ (tư vấn, phần mềm dạng dịch vụ, quảng cáo tiêu dùng tại Việt Nam…) | Doanh thu tính thuế GTGT × tỷ lệ GTGT loại dịch vụ | Doanh thu tính thuế TNDN × tỷ lệ TNDN loại dịch vụ | Văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu nước ngoài hiện hành, bảng tỷ lệ theo ngành |
| Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện | Như trên, tỷ lệ riêng | Như trên, tỷ lệ riêng | Như trên |
| Bản quyền, chuyển giao công nghệ | Theo danh sách không chịu thuế GTGT nếu thuộc diện | Tiền bản quyền × tỷ lệ TNDN riêng | Như trên; Luật 48/2024/QH15 |
| Lãi tiền vay | Thường không chịu GTGT | Tiền lãi × tỷ lệ TNDN riêng | Như trên |
| Xây dựng, lắp đặt có / không bao thầu vật liệu | Tỷ lệ theo từng trường hợp | Tỷ lệ theo từng trường hợp | Như trên |
| Hàng hoá kèm dịch vụ tại Việt Nam | Tách phần hàng hoá và dịch vụ nếu được | Tỷ lệ riêng cho phần hàng hoá | Như trên |
| Nhà thầu là cá nhân nước ngoài | GTGT theo tỷ lệ | Thuế TNCN thay cho TNDN | Như trên; Luật Thuế TNCN sửa đổi |
Ba phương pháp nộp
- Phương pháp khấu trừ: nhà thầu đăng ký thuế tại Việt Nam, áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, kê khai GTGT theo phương pháp khấu trừ và TNDN trên thu nhập như doanh nghiệp trong nước. Có điều kiện về cơ sở thường trú, thời hạn hợp đồng, chế độ kế toán.
- Phương pháp trực tiếp: bên Việt Nam khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên doanh thu mỗi lần thanh toán và nộp thay. Đây là cách áp dụng cho phần lớn hợp đồng dịch vụ, bản quyền, lãi vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phương pháp hỗn hợp: GTGT theo phương pháp khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu — dành cho nhà thầu đáp ứng một phần điều kiện.
Với phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam là người chịu trách nhiệm khai, nộp. Quên khấu trừ khi đã chuyển đủ tiền cho đối tác thì bên Việt Nam vẫn phải nộp, và lúc đó thường phải tự chịu khoản thuế vì không còn đòi lại được từ đối tác.
Các trường hợp không thuộc diện hoặc được miễn
Không phải khoản nào trả ra nước ngoài cũng chịu thuế nhà thầu. Những trường hợp quen thuộc không thuộc diện (danh sách đầy đủ đọc trong văn bản hướng dẫn):
- Hàng hoá cung cấp thuần tuý, giao tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam, không kèm dịch vụ nào thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam theo danh sách của văn bản hướng dẫn (ví dụ một số dịch vụ sửa chữa phương tiện, quảng cáo, đào tạo thực hiện ở nước ngoài).
- Một số dịch vụ vận tải, dịch vụ gắn với xuất khẩu theo quy định.
Phần TNDN có thể được miễn, giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước của nhà thầu, nếu làm đúng thủ tục thông báo và có giấy chứng nhận cư trú của nhà thầu. Không làm thủ tục thì không tự áp mức theo hiệp định.
Quy trình mỗi lần thanh toán ra nước ngoài
Với phương pháp trực tiếp, việc của bên Việt Nam lặp lại ở mỗi lần thanh toán. Làm thành thói quen năm bước:
- Xác định loại hoạt động của khoản thanh toán theo nội dung hợp đồng và hoá đơn thương mại: dịch vụ, bản quyền, lãi vay, cho thuê, xây dựng, hàng hoá kèm dịch vụ.
- Kiểm tra trường hợp không thuộc diện (dịch vụ thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam, hàng hoá thuần tuý) và nhà cung cấp đã tự đăng ký tại Việt Nam hay chưa.
- Xác định giá hợp đồng là gồm hay chưa gồm thuế, quy đổi doanh thu tính thuế nếu cần.
- Khấu trừ trước khi chuyển tiền, khai và nộp theo kỳ quy định cho thuế nhà thầu.
- Lưu hồ sơ theo hợp đồng: hợp đồng, hoá đơn thương mại, chứng từ chuyển tiền, tờ khai, chứng từ nộp thuế. Gửi bản chứng từ nộp thuế cho đối tác khi họ yêu cầu.
Bộ phận thanh toán nên có quy tắc: không có xác nhận của kế toán thuế thì không lệnh chuyển tiền ra nước ngoài. Một quy tắc đơn giản như vậy chặn được phần lớn trường hợp quên khấu trừ.
Tự kiểm tra ở đâu
- Tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp: xem các tờ khai thuế nhà thầu đã nộp, đối chiếu với danh sách khoản thanh toán ra nước ngoài trong năm từ sao kê ngân hàng.
- Danh sách nhà cung cấp nước ngoài đã đăng ký trên cổng thông tin dành cho nhà cung cấp nước ngoài của cơ quan thuế.
- Văn bản gốc: văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu hiện hành (bảng tỷ lệ), hiệp định thuế với nước của đối tác.
Về chi phí được trừ khi trả tiền ra nước ngoài, xem thêm phần chi phí trả nước ngoài trên Khấu Trừ.
Câu hỏi thường gặp
Mua phần mềm của công ty nước ngoài qua thẻ tín dụng có phải nộp thuế nhà thầu không?
Có thể có, vì đây là dịch vụ hoặc bản quyền phát sinh tại Việt Nam. Nếu nhà cung cấp đã đăng ký và tự kê khai tại Việt Nam qua cổng dành cho nhà cung cấp nước ngoài thì bên mua thường không phải khấu trừ thêm; nếu chưa thì bên mua xem xét nghĩa vụ khấu trừ nộp thay.
Nhập khẩu máy móc có kèm lắp đặt, chạy thử tại Việt Nam thì sao?
Phần hàng hoá chịu thuế ở khâu nhập khẩu; phần dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành tại Việt Nam chịu thuế nhà thầu. Nếu hợp đồng không tách giá trị hai phần thì áp cách tính theo quy định cho hàng hoá kèm dịch vụ.
Thuế GTGT nhà thầu nộp thay có được khấu trừ không?
Bên Việt Nam kê khai theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đã nộp thay, căn cứ chứng từ nộp thuế, nếu dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT.
Đối tác nước ngoài không chịu giảm tiền thanh toán vì thuế thì làm sao?
Khi đó hợp đồng thực chất là giá không gồm thuế, và bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu tính thuế rồi tự chịu phần thuế. Cần tính lại chi phí thật của hợp đồng trước khi ký.
Hiệp định thuế có miễn cả thuế GTGT nhà thầu không?
Không. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần xử lý thuế đánh vào thu nhập như TNDN, TNCN. Thuế GTGT nhà thầu vẫn áp dụng theo luật Việt Nam.
Trả lãi vay cho công ty mẹ ở nước ngoài có chịu thuế nhà thầu không?
Lãi vay trả cho tổ chức nước ngoài thường chịu thuế TNDN nhà thầu theo tỷ lệ riêng cho lãi vay. Ngoài ra, chi phí lãi vay giữa các bên liên kết còn chịu giới hạn khi tính chi phí được trừ theo quy định về giao dịch liên kết.