Theo nguyên tắc áp dụng lâu nay trong hướng dẫn thuế nhà thầu, khi nhà thầu nước ngoài giao lại một phần công việc cho nhà thầu phụ, doanh thu tính thuế nhà thầu của nhà thầu chính (nộp theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) không bao gồm giá trị phần việc do nhà thầu phụ thực hiện, với điều kiện hợp đồng và hồ sơ thể hiện rõ phần việc, giá trị giao lại. Nhà thầu phụ chịu nghĩa vụ thuế của phần mình theo đúng tư cách của họ.
Mục đích của nguyên tắc này là tránh một đồng doanh thu bị đánh thuế hai lần: một lần ở nhà thầu chính, một lần ở nhà thầu phụ. Nhưng loại trừ chỉ được chấp nhận khi có hồ sơ; thiếu hồ sơ thì cả giá trị hợp đồng bị tính cho nhà thầu chính. Điều kiện chi tiết và cách thể hiện trên tờ khai đối chiếu văn bản hướng dẫn hiện hành.
Ba loại nhà thầu phụ, ba cách nộp thuế
| Nhà thầu phụ | Nộp thuế phần của mình thế nào | Chứng từ bên nhà thầu chính cần giữ |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp Việt Nam | Kê khai thuế GTGT, TNDN như mọi doanh nghiệp Việt Nam; xuất hoá đơn cho nhà thầu chính (hoặc cho chủ đầu tư nếu hợp đồng ba bên) | Hợp đồng thầu phụ, hoá đơn, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán |
| Nhà thầu phụ nước ngoài không có cơ sở tại Việt Nam | Là nhà thầu nước ngoài riêng, thuế nhà thầu phần của họ được khấu trừ, khai nộp theo quy định | Hợp đồng thầu phụ, chứng từ khai nộp thuế nhà thầu phần thầu phụ |
| Cá nhân (chuyên gia độc lập) | Thuế thu nhập cá nhân theo loại thu nhập và tư cách cư trú | Hợp đồng, chứng từ khấu trừ thuế cá nhân nếu có |
Loại nào thì phần giá trị giao cho họ cũng đã có một “người nộp thuế” riêng — đó là lý do phần đó được trừ khỏi doanh thu tính thuế của nhà thầu chính.
Minh hoạ bằng ký hiệu
Ký hiệu (không phải mức thật): chủ đầu tư Việt Nam ký với nhà thầu chính nước ngoài hợp đồng giá trị G, loại hoạt động xây dựng lắp đặt có tỷ lệ TNDN là c%. Nhà thầu chính giao:
- phần thi công trị giá S1 cho một doanh nghiệp Việt Nam;
- phần thiết kế trị giá S2 cho một công ty nước ngoài khác.
Nếu đủ hồ sơ loại trừ:
- Doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu chính = G − S1 − S2. Thuế = (G − S1 − S2) × c%.
- Doanh nghiệp Việt Nam kê khai S1 trong doanh thu của mình, nộp thuế theo phương pháp của họ.
- Công ty thiết kế nước ngoài chịu thuế nhà thầu trên S2 theo tỷ lệ của hoạt động thiết kế (thường là dịch vụ).
Nếu không đủ hồ sơ, nhà thầu chính bị tính G × c%, trong khi S1 vẫn bị doanh nghiệp Việt Nam kê khai và S2 vẫn bị khấu trừ ở nhà thầu phụ nước ngoài — tức phần S1, S2 bị đánh thuế hai lần. Khoản thiệt đó khó đòi lại khi đã quyết toán.
Hồ sơ để phần nhà thầu phụ được loại trừ
- Hợp đồng chính có điều khoản cho phép giao thầu phụ, hoặc danh sách nhà thầu phụ dự kiến kèm phần việc.
- Hợp đồng thầu phụ nêu rõ phạm vi công việc, giá trị, thời gian — khớp với phần việc trong hợp đồng chính.
- Biên bản nghiệm thu phần việc nhà thầu phụ thực hiện, có xác nhận của bên liên quan.
- Chứng từ thanh toán từ nhà thầu chính (hoặc từ chủ đầu tư, nếu trả thẳng) cho nhà thầu phụ.
- Chứng từ nghĩa vụ thuế của nhà thầu phụ: hoá đơn của nhà thầu phụ Việt Nam; tờ khai, chứng từ nộp thuế nhà thầu của nhà thầu phụ nước ngoài.
Chủ đầu tư Việt Nam — bên thường khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu chính — nên yêu cầu nhà thầu chính cung cấp bộ hồ sơ này trước mỗi đợt thanh toán có loại trừ, không đợi tới cuối dự án.
Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành
| Nhóm | Căn cứ tính | Tỷ lệ / cách nộp | Nơi tra mức hiện hành |
|---|---|---|---|
| Nhà thầu chính nước ngoài nộp theo tỷ lệ | Giá trị hợp đồng − giá trị giao nhà thầu phụ (đủ hồ sơ) | Tỷ lệ theo loại hoạt động phần tự làm | Văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu nước ngoài hiện hành |
| Nhà thầu phụ Việt Nam | Doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp | Thuế GTGT theo Luật 48/2024/QH15; thuế TNDN theo Luật 67/2025/QH15 | Luật và nghị định hướng dẫn tương ứng |
| Nhà thầu phụ nước ngoài | Giá trị hợp đồng thầu phụ | Tỷ lệ thuế nhà thầu theo loại hoạt động | Văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu |
| Nhà thầu chính đăng ký nộp theo phương pháp kê khai | Thu nhập tính thuế (chi phí thầu phụ là chi phí) | Thuế suất TNDN; GTGT khấu trừ | Như trên, phần phương pháp kê khai |
Loại trừ theo từng đợt, không đợi cuối dự án
Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu chính theo nhiều đợt, mỗi đợt ứng với khối lượng nghiệm thu. Việc loại trừ giá trị nhà thầu phụ cũng nên đi theo đợt:
- Mỗi đợt thanh toán, nhà thầu chính gửi bảng phân tách: bao nhiêu thuộc phần việc tự làm, bao nhiêu thuộc phần việc đã giao nhà thầu phụ trong cùng khối lượng nghiệm thu.
- Chủ đầu tư đối chiếu với biên bản nghiệm thu của nhà thầu phụ cùng kỳ và chứng từ nghĩa vụ thuế của họ.
- Khấu trừ thuế nhà thầu trên phần tự làm; lưu bảng phân tách cùng hồ sơ đợt thanh toán.
- Khi kết thúc hợp đồng, cộng dồn các đợt để đối chiếu tổng giá trị đã loại trừ với tổng giá trị các hợp đồng thầu phụ, rồi làm thủ tục kết thúc hợp đồng nhà thầu theo quy định.
Dồn việc loại trừ về cuối dự án nghĩa là các đợt trước đã khấu trừ trên toàn bộ, phải xử lý điều chỉnh sau — nhiều giấy tờ hơn và dễ tranh chấp với nhà thầu chính về khoản đã bị giữ lại.
Những chỗ hay vướng
- Nhà thầu phụ là công ty cùng tập đoàn với nhà thầu chính: giá trị giao lại phải phù hợp giá thị trường. Chuyển phần lớn giá trị sang một bên có tỷ lệ thấp hơn mà công việc thực tế không tương xứng có thể bị xác định lại.
- Nhà thầu phụ chỉ cung cấp hàng hoá (nhà thầu chính mua vật tư của một nhà cung cấp khác): đây có phải “giao thầu phụ” hay chỉ là mua hàng đầu vào? Hai cách hiểu cho kết quả khác nhau; đọc định nghĩa trong văn bản hướng dẫn.
- Hợp đồng thầu phụ ký sau khi đã thanh toán nhiều đợt cho nhà thầu chính: các đợt trước đã khấu trừ trên toàn bộ, phải xử lý điều chỉnh theo quy định, không tự bù trừ vào đợt sau.
- Chủ đầu tư trả thẳng cho nhà thầu phụ theo uỷ quyền của nhà thầu chính: cần văn bản uỷ quyền và hợp đồng ba bên để chứng từ thanh toán khớp với nghĩa vụ thuế.
- Tỷ giá: hợp đồng chính và hợp đồng thầu phụ khác đồng tiền; quy đổi theo thời điểm thanh toán của từng khoản, không bù trừ bằng một tỷ giá chung.
Tự kiểm tra ở đâu
- Tài khoản thuế điện tử của chủ đầu tư (bên khấu trừ): tờ khai thuế nhà thầu từng đợt, cột doanh thu tính thuế đã loại trừ bao nhiêu.
- Cổng hoá đơn điện tử: hoá đơn nhà thầu phụ Việt Nam xuất cho phần việc được loại trừ.
- Sổ theo dõi hợp đồng: giá trị hợp đồng chính, giá trị từng hợp đồng thầu phụ, số đã thanh toán, số đã loại trừ — cộng dồn phải khớp.
- Cơ quan thuế quản lý: hỏi bằng văn bản khi cấu trúc dự án phức tạp (nhiều tầng thầu phụ, liên danh).
Muốn xem lại tỷ lệ theo từng loại hoạt động, xem bài tỷ lệ GTGT và TNDN của thuế nhà thầu theo loại dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
Nhà thầu phụ Việt Nam có phải khấu trừ thuế nhà thầu không?
Không. Doanh nghiệp Việt Nam không phải là nhà thầu nước ngoài; họ kê khai thuế GTGT, TNDN của mình như bình thường và xuất hoá đơn cho phần việc thực hiện.
Liên danh nhà thầu nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam có giống thầu phụ không?
Không hoàn toàn. Trong liên danh, mỗi thành viên thường thực hiện phần việc riêng theo thoả thuận liên danh và nộp thuế theo tư cách của mình. Cần xem hợp đồng liên danh có tách rõ phần việc, giá trị của từng bên hay không.
Nhà thầu chính nước ngoài không cung cấp hợp đồng thầu phụ thì chủ đầu tư làm gì?
Khi không có hồ sơ, chủ đầu tư nên khấu trừ trên toàn bộ giá trị thanh toán cho nhà thầu chính. Loại trừ mà không có căn cứ thì chủ đầu tư chịu rủi ro khấu trừ thiếu.
Nhà thầu phụ nước ngoài đã được khấu trừ thuế thì nhà thầu chính còn phải khai phần đó không?
Nếu đủ hồ sơ loại trừ, phần giá trị giao cho nhà thầu phụ không tính vào doanh thu tính thuế của nhà thầu chính. Nhà thầu chính vẫn nên thể hiện việc loại trừ này trong hồ sơ khai của mình.
Nhà thầu phụ lại giao tiếp cho một nhà thầu phụ cấp dưới thì sao?
Nguyên tắc vẫn là mỗi phần giá trị chỉ bị tính thuế một lần ở đúng đơn vị thực hiện. Nhưng càng nhiều tầng thì hồ sơ chứng minh càng dài; bên khấu trừ cần nắm được chuỗi hợp đồng tới đơn vị làm thật trước khi loại trừ.
Có được loại trừ phần mua vật tư của nhà cung cấp Việt Nam không?
Mua vật tư đầu vào khác với giao thầu phụ phần việc. Việc có được loại trừ hay không phụ thuộc định nghĩa trong văn bản hướng dẫn và cách hợp đồng thể hiện. Không mặc định mọi khoản mua vào đều được trừ.