Hợp đồng với nhà thầu nước ngoài gồm nhiều hạng mục — thiết bị, lắp đặt, chạy thử, đào tạo, bảo hành — thì mỗi hạng mục áp tỷ lệ thuế nhà thầu của loại hoạt động tương ứng, với điều kiện hợp đồng tách riêng được giá trị từng hạng mục. Hàng hoá có tỷ lệ thu nhập doanh nghiệp thấp, dịch vụ có tỷ lệ cao hơn, xây dựng lắp đặt có tỷ lệ riêng; thuế GTGT cũng có tỷ lệ theo nhóm.
Nếu hợp đồng chỉ ghi một giá trọn gói, theo hướng dẫn lâu nay toàn bộ giá trị có thể bị áp tỷ lệ của hoạt động có tỷ lệ cao nhất — tức cả giá trị dây chuyền bị tính như dịch vụ. Tỷ lệ cụ thể từng nhóm tra ở văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu hiện hành; bài này dùng ký hiệu để minh hoạ cách tách và các chi phí hay bị bỏ sót khỏi doanh thu tính thuế.
Mỗi hạng mục là một loại hoạt động
| Hạng mục | Bản chất thường gặp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thiết bị, máy móc, vật tư giao tại Việt Nam | Cung cấp hàng hoá | Hàng đã chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu thì phần thuế GTGT nhà thầu thường không tính lại trên giá trị hàng |
| Lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu | Dịch vụ đi kèm hàng hoá, hoặc xây dựng lắp đặt tuỳ quy mô công trình | Xác định theo mô tả trong văn bản hướng dẫn |
| Đào tạo vận hành | Dịch vụ | Thực hiện tại Việt Nam hay trực tuyến từ nước ngoài đều cần xét |
| Bảo hành, bảo dưỡng trong thời hạn | Dịch vụ đi kèm | Dễ bị “ẩn” trong giá thiết bị |
| Bản quyền phần mềm điều khiển tính riêng | Tiền bản quyền | Tỷ lệ riêng của nhóm bản quyền |
| Chuyên gia sang giám sát, tư vấn kỹ thuật | Dịch vụ | Chi phí đi lại, ăn ở do bên Việt Nam trả thay cộng vào doanh thu |
Mô tả chính xác từng nhóm hoạt động và tỷ lệ tương ứng nằm ở văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu. Điều cần nắm ở đây: một hợp đồng có thể chứa năm, sáu loại hoạt động, và mỗi loại cần một con số giá trị riêng để áp tỷ lệ.
Minh hoạ: tách được và không tách được
Ký hiệu (không phải mức thật): tỷ lệ TNDN cho hàng hoá là h%, cho dịch vụ là d%, với d lớn hơn h. Hợp đồng mua dây chuyền có giá trị thiết bị H, lắp đặt và chạy thử L, đào tạo T, bảo hành B.
- Hợp đồng có phụ lục giá tách từng hạng mục: thuế TNDN nhà thầu = H × h% + (L + T + B) × d% (giả sử lắp đặt cùng nhóm dịch vụ).
- Hợp đồng chỉ ghi tổng G = H + L + T + B: có thể bị tính G × d%, tức phần thiết bị H cũng chịu tỷ lệ dịch vụ.
Khi H chiếm phần lớn giá trị (điều thường thấy với dây chuyền, máy móc), chênh lệch giữa hai cách là đáng kể. Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng tách theo cùng logic.
Điều quan trọng là giá trị tách phải hợp lý và có căn cứ: báo giá chi tiết của nhà thầu, bảng giá công lắp đặt, số ngày công chuyên gia. Đặt giá thiết bị gần bằng toàn bộ hợp đồng, phần lắp đặt, đào tạo gần như bằng không để hưởng tỷ lệ thấp thì dễ bị xác định lại.
Doanh thu tính thuế: những khoản bên Việt Nam trả thay
Theo khung hướng dẫn lâu nay, doanh thu tính thuế nhà thầu là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay. Những khoản hay bị để ngoài:
- Vé máy bay, khách sạn, ăn ở, đi lại trong nước của chuyên gia nước ngoài do bên Việt Nam thanh toán trực tiếp.
- Phí làm thị thực, giấy phép lao động cho chuyên gia do bên Việt Nam chi.
- Chi phí thuê thiết bị nâng hạ, dụng cụ phục vụ lắp đặt mà hợp đồng quy định bên nhà thầu phải chịu nhưng bên Việt Nam trả trước.
Những khoản này được cộng vào giá trị của hạng mục dịch vụ tương ứng. Kế toán bên Việt Nam thường hạch toán chúng vào chi phí công tác hay chi phí dự án, rồi quên đưa vào tờ khai thuế nhà thầu. Cách phòng: mở mã chi phí riêng cho từng hợp đồng nhà thầu, mọi khoản chi thay đều gắn vào mã đó.
Ai khai và khai vào lúc nào
Với nhà thầu nước ngoài nộp theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, bên Việt Nam ký hợp đồng và trả tiền là bên khấu trừ, khai và nộp thay. Nghĩa vụ phát sinh theo từng lần thanh toán: mỗi đợt trả tiền cho nhà thầu là một lần xác định số thuế phải khấu trừ, theo tỷ lệ của hạng mục mà đợt đó thanh toán. Cách gom nhiều lần thanh toán trong tháng vào một tờ khai, hạn nộp tờ khai và thủ tục khi kết thúc hợp đồng thực hiện theo quy định quản lý thuế hiện hành (từ 1/7/2026 đối chiếu Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC).
Hệ quả thực tế: kế toán phải biết đợt thanh toán này trả cho hạng mục nào trước khi chuyển tiền. Một đợt tạm ứng chung không gắn hạng mục là chỗ khó áp tỷ lệ nhất — nên thoả thuận tỷ lệ phân bổ tạm ứng ngay trong hợp đồng.
Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành
| Nhóm hoạt động | Căn cứ tính | Tỷ lệ | Nơi tra mức hiện hành |
|---|---|---|---|
| Cung cấp hàng hoá giao tại Việt Nam | Giá trị hàng hoá theo hợp đồng | Tỷ lệ TNDN nhóm hàng hoá; GTGT xét theo việc đã nộp khâu nhập khẩu | Văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu nước ngoài hiện hành; Luật 48/2024/QH15, Luật 67/2025/QH15 |
| Dịch vụ lắp đặt, đào tạo, bảo hành, tư vấn | Giá trị dịch vụ + chi phí bên Việt Nam trả thay | Tỷ lệ nhóm dịch vụ | Như trên |
| Xây dựng, lắp đặt công trình | Giá trị hạng mục xây lắp | Tỷ lệ nhóm xây dựng, lắp đặt (có hay không bao thầu vật tư) | Như trên |
| Tiền bản quyền | Giá trị phí bản quyền | Tỷ lệ nhóm bản quyền | Như trên |
| Hợp đồng không tách được giá trị | Toàn bộ giá trị | Có thể áp tỷ lệ cao nhất trong các hoạt động | Như trên, phần hợp đồng nhiều hoạt động |
Soạn hợp đồng thế nào để thuế đi đúng
- Phụ lục giá liệt kê từng hạng mục với giá riêng: thiết bị (chi tiết theo danh mục hàng), lắp đặt, chạy thử, đào tạo, bảo hành, chuyên gia.
- Điều kiện giao hàng ghi rõ nơi chuyển giao rủi ro — ảnh hưởng tới việc phần hàng hoá có thuộc diện thuế nhà thầu hay không, nhất là khi hàng giao ngoài lãnh thổ nhưng dịch vụ đi kèm thực hiện tại Việt Nam.
- Lịch thanh toán gắn hạng mục: đợt nào trả cho hạng mục nào, để mỗi lần thanh toán khấu trừ đúng tỷ lệ.
- Điều khoản thuế: giá đã gồm hay chưa gồm thuế nhà thầu, bên nào khai nộp, chi phí nào do bên Việt Nam chịu thay. Hợp đồng im lặng về thuế là nguồn tranh chấp phổ biến nhất.
- Bảo hành kéo dài sau nghiệm thu: nếu có phí riêng, tách thành hạng mục; nếu “miễn phí” nằm trong giá thiết bị thì cần xem văn bản hướng dẫn cách xử lý phần dịch vụ đi kèm.
Tự kiểm tra ở đâu
- Tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp Việt Nam: tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần thanh toán, đối chiếu với lịch thanh toán và hạng mục trong hợp đồng.
- Tờ khai hải quan của thiết bị: số thuế GTGT khâu nhập khẩu đã nộp, căn cứ để không tính lại thuế GTGT nhà thầu trên phần hàng.
- Sổ chi phí theo mã hợp đồng: các khoản trả thay cho chuyên gia.
- Cơ quan thuế quản lý: hỏi bằng văn bản khi hợp đồng đã ký trọn gói và cần xác định cách tách.
Khi hợp đồng ghi giá đã gồm thuế, cách quy đổi doanh thu tính thuế có ở bài hợp đồng giá đã gồm hay chưa gồm thuế nhà thầu.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng đã ký trọn gói, có thể làm phụ lục tách giá sau không?
Có thể thương lượng phụ lục làm rõ giá từng hạng mục, nhưng giá tách phải có căn cứ thực tế và thống nhất với chứng từ giao hàng, nghiệm thu. Phụ lục ký sau khi đã thanh toán nhiều đợt nên được xem xét kỹ cùng cơ quan thuế.
Thiết bị nhập khẩu đã nộp thuế GTGT ở hải quan, sao vẫn phải khai thuế nhà thầu?
Thuế GTGT khâu nhập khẩu và phần thuế TNDN nhà thầu là hai nghĩa vụ khác nhau. Phần hàng hoá thường không tính lại GTGT nhà thầu, nhưng vẫn có thể phải tính TNDN nhà thầu theo tỷ lệ hàng hoá khi thuộc diện.
Đào tạo trực tuyến từ nước ngoài có chịu thuế nhà thầu không?
Dịch vụ cung cấp cho bên Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thường thuộc diện thuế nhà thầu dù thực hiện từ xa. Cần xét danh sách loại trừ trong văn bản hướng dẫn.
Bảo hành miễn phí có phải tính thuế nhà thầu riêng không?
Nếu bảo hành không có giá riêng và nằm trong giá thiết bị, cách xử lý phụ thuộc hướng dẫn về dịch vụ đi kèm hàng hoá. Nếu hợp đồng có phí bảo hành riêng thì tính theo tỷ lệ dịch vụ.
Chuyên gia nước ngoài sang lắp đặt có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Đây là nghĩa vụ riêng của cá nhân chuyên gia, xét theo thời gian có mặt tại Việt Nam và hiệp định thuế nếu có. Nó không thay thế thuế nhà thầu của công ty nước ngoài trên doanh thu hợp đồng.
Tiền vé máy bay của chuyên gia do bên Việt Nam trả có được tính vào chi phí không?
Có thể tính vào chi phí nếu gắn với hợp đồng và có chứng từ, đồng thời khoản này được cộng vào doanh thu tính thuế nhà thầu. Bỏ sót ở tờ khai thuế nhà thầu là lỗi hay gặp khi bị kiểm tra.