Chính sách giảm 2% thuế GTGT theo nghị quyết của Quốc hội áp cho hàng hoá, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, đưa mức áp dụng xuống 8% cho doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ — trừ một danh mục loại trừ được liệt kê trong phụ lục của nghị định hướng dẫn. Hàng hoá chịu 5%, 0% hoặc không chịu thuế không nằm trong phạm vi chính sách này.
Chính sách được ban hành theo từng đợt, mỗi đợt có thời hạn áp dụng và danh mục loại trừ riêng. Bài này không nêu thời hạn của đợt nào; trước khi lập hoá đơn cho một kỳ, hãy kiểm tra nghị quyết và nghị định đang hiệu lực tại ngày đó. Cách xác định mặt hàng thuộc diện được giảm thì khá ổn định qua các đợt, và đó là phần bài này tập trung.
Ba bước xác định một mặt hàng có được giảm không
- Mặt hàng có đang chịu thuế suất 10% không? Nếu là 5%, 0% hoặc không chịu thuế thì dừng — không thuộc diện giảm.
- Mặt hàng có nằm trong danh mục loại trừ không? Danh mục loại trừ các đợt thường được lập theo mã ngành kinh tế hoặc mã hàng hoá, kèm mô tả. Đối chiếu bằng mã, không bằng tên gọi thường ngày.
- Có loại trừ theo khâu không? Một số mặt hàng chỉ bị loại trừ ở một khâu nhất định (ví dụ khâu khai thác, sản xuất), còn ở khâu thương mại thì được giảm, hoặc ngược lại. Đọc ghi chú của từng dòng trong phụ lục.
Nếu qua cả ba bước mà mặt hàng vẫn đủ điều kiện, áp mức sau giảm cho hoá đơn lập trong thời hạn của chính sách.
Nhóm thường nằm trong danh mục loại trừ
Qua các đợt trước, danh mục loại trừ thường gồm những nhóm sau. Đây là để định hướng; danh mục của đợt đang áp dụng có thể khác, phải đọc phụ lục của đợt đó:
- Viễn thông, công nghệ thông tin (theo danh mục của pháp luật chuyên ngành).
- Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (có ngoại lệ), sản phẩm hoá chất, sản phẩm dầu mỏ tinh chế theo mô tả của phụ lục.
- Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Lý do chung: chính sách nhằm hỗ trợ tiêu dùng và sản xuất ở các ngành chịu tác động nhiều, trong khi các nhóm trên hoặc đang có lợi nhuận ổn định, hoặc đã có cơ chế điều tiết khác. Doanh nghiệp bán vật liệu xây dựng, thiết bị điện, đồ gia dụng thường phải rà kỹ nhất vì có nhiều dòng hàng bằng kim loại.
Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành
| Nhóm | Căn cứ tính | Mức áp dụng trong thời hạn giảm | Nơi tra hiện hành |
|---|---|---|---|
| Hàng hoá, dịch vụ chịu 10%, không thuộc danh mục loại trừ — doanh nghiệp khấu trừ | Giá tính thuế × mức sau giảm | 10% giảm 2% còn 8% | Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế GTGT đang hiệu lực; nghị định hướng dẫn |
| Như trên — hộ, doanh nghiệp tính theo tỷ lệ trên doanh thu | Doanh thu × tỷ lệ tính thuế đã giảm | Giảm theo một phần trăm của tỷ lệ tính thuế — tra mức | Như trên |
| Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục loại trừ | Giá tính thuế × 10% | Không giảm | Phụ lục danh mục loại trừ của nghị định hướng dẫn |
| Hàng hoá, dịch vụ chịu 5%, 0%, không chịu thuế | Theo mức của mình | Không thuộc phạm vi | Luật 48/2024/QH15 |
Hoá đơn: lập riêng và ghi đúng mức
Các đợt giảm trước đây yêu cầu cơ sở kinh doanh lập hoá đơn riêng cho hàng hoá, dịch vụ được giảm, và ghi rõ mức thuế suất sau giảm (với hoá đơn GTGT) hoặc ghi số tiền được giảm (với hoá đơn bán hàng của hộ, doanh nghiệp tính trực tiếp). Không lập riêng thì có thể không được giảm. Kiểm tra yêu cầu của đợt đang áp dụng.
Những việc nên làm trước ngày chính sách bắt đầu:
- Gắn cờ “được giảm / không được giảm” cho từng mã hàng trong phần mềm bán hàng, theo mã ngành hoặc mã hàng hoá đối chiếu với phụ lục.
- Kiểm tra phần mềm hoá đơn tự tách hoá đơn khi một đơn hàng có cả hàng được giảm và không được giảm.
- Thông báo cho khách hàng doanh nghiệp về thay đổi thuế suất trên hoá đơn để họ kê khai đầu vào đúng.
Và những việc nên làm trước ngày chính sách kết thúc: đổi lại cờ, chốt các đơn hàng giao dở, rà hợp đồng có giá cố định đã gồm thuế.
Những bẫy hay gặp
- Áp giảm theo ngành đăng ký kinh doanh thay vì theo mặt hàng thực bán. Doanh nghiệp đăng ký ngành thương mại nhưng bán sản phẩm kim loại vẫn thuộc diện loại trừ với dòng hàng đó.
- Áp giảm cho hàng 5%: chính sách chỉ áp cho hàng đang chịu 10%.
- Dùng danh mục loại trừ của đợt trước: mỗi đợt có thể thêm bớt dòng.
- Người mua kê khai đầu vào theo 10% trong khi hoá đơn ghi 8%: đầu vào được khấu trừ theo số trên hoá đơn hợp lệ, không theo mức trước giảm.
- Tưởng chính sách tự gia hạn: hết thời hạn mà không có văn bản gia hạn thì quay về 10%. Không có “thói quen” nào thay được văn bản.
Tính thử: giảm 2% thay đổi giá và số thuế thế nào
Giả sử một cửa hàng thiết bị gia dụng bán một nồi cơm điện giá chưa thuế 1.000.000 đồng, mặt hàng chịu 10% và không thuộc danh mục loại trừ.
| Khoản | Ngoài thời hạn giảm | Trong thời hạn giảm |
|---|---|---|
| Giá chưa thuế | 1.000.000 đồng | 1.000.000 đồng |
| Thuế GTGT | 10% = 100.000 đồng | 8% = 80.000 đồng |
| Tổng thanh toán | 1.100.000 đồng | 1.080.000 đồng |
Người mua trả ít hơn 20.000 đồng. Với người bán, số thuế đầu ra giảm nhưng thuế đầu vào của hàng mua trước đó (đã chịu 10%) vẫn được khấu trừ đủ, nên số thuế phải nộp trong kỳ giảm theo. Doanh nghiệp có tồn kho lớn mua ở mức 10% có thể thấy số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra trong vài kỳ — đó là hệ quả bình thường, không phải sai sót.
Với hàng thuộc danh mục loại trừ, ví dụ một bộ nồi bằng kim loại nếu mô tả trong phụ lục bao trùm, hoá đơn vẫn ghi 10%. Hai mặt hàng cạnh nhau trên kệ có thể khác thuế suất trong cùng một ngày.
Tự kiểm tra ở đâu
- Nghị quyết của Quốc hội và nghị định hướng dẫn giảm thuế GTGT đang hiệu lực: đọc phần thời hạn và phụ lục danh mục loại trừ.
- Cổng hoá đơn điện tử: lọc hoá đơn đầu ra theo thuế suất trong thời hạn giảm; mặt hàng nào vừa có hoá đơn 8% vừa có hoá đơn 10% là chỗ cần rà.
- Tài khoản thuế điện tử: xem tờ khai GTGT các kỳ trong thời hạn giảm, doanh nghiệp tính trực tiếp kiểm tra phụ lục giảm thuế đã nộp kèm chưa.
Thắc mắc về mặt hàng ranh giới thì gửi câu hỏi bằng văn bản cho thuế cơ sở quản lý, kèm mô tả và mã hàng hoá.
Câu hỏi thường gặp
Hàng tồn kho mua với thuế 10%, bán ra trong thời hạn giảm thì áp mức nào?
Thuế suất đầu ra xác định theo thời điểm bán hàng, lập hoá đơn. Hàng bán trong thời hạn giảm và thuộc diện được giảm thì áp mức sau giảm, dù khi mua vào đã chịu 10%. Thuế đầu vào vẫn khấu trừ theo hoá đơn mua vào.
Nhà hàng có được giảm thuế GTGT 2% không?
Dịch vụ ăn uống chịu thuế suất 10% và thường không nằm trong danh mục loại trừ các đợt trước, nên thường thuộc diện được giảm. Đồ uống chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán trong nhà hàng thì cần xem cách áp dụng của đợt hiện hành.
Doanh nghiệp bán cả hàng được giảm và không được giảm cho cùng một khách thì lập hoá đơn thế nào?
Theo yêu cầu các đợt trước, hàng được giảm lập hoá đơn riêng. Một đơn hàng hỗn hợp tách thành hai hoá đơn; kiểm tra yêu cầu của đợt đang áp dụng.
Hộ kinh doanh được giảm bao nhiêu?
Hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu được giảm theo một phần trăm của tỷ lệ tính thuế GTGT, không phải giảm thẳng 2 điểm phần trăm. Mức cụ thể ghi trong nghị định hướng dẫn của đợt.
Người mua có được hưởng phần giảm không?
Có. Giá bán chưa thuế giữ nguyên thì phần thuế ít hơn làm tổng tiền thanh toán giảm. Mục tiêu chính sách là giảm giá cho người mua cuối cùng, nên người bán không nên giữ nguyên tổng giá để hưởng phần chênh.
Doanh nghiệp vừa bán thiết bị vừa cung cấp dịch vụ lắp đặt thì xét giảm thế nào?
Xét riêng từng phần. Thiết bị có thể thuộc danh mục loại trừ nếu là sản phẩm kim loại theo mô tả của phụ lục, trong khi dịch vụ lắp đặt chịu 10% có thể được giảm. Tách dòng trên hoá đơn và đối chiếu từng phần với phụ lục của đợt đang áp dụng; phần nào không xác định được thì hỏi cơ quan thuế quản lý.
Làm sao biết đợt giảm hiện tại còn hiệu lực không?
Tra nghị quyết của Quốc hội và nghị định hướng dẫn mới nhất về giảm thuế GTGT, đọc điều khoản thời hạn. Tin tức và bài viết cũ không đủ căn cứ; cũng có thể hỏi thuế cơ sở quản lý.