ThueSuat.comThuế Suất
Thuế suất TNDN

Doanh nghiệp có thu nhập từ nước ngoài: áp thuế suất TNDN nào và thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ tới đâu

Doanh nghiệp Việt Nam bán dịch vụ cho khách nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài hay nhận tiền bản quyền từ nước ngoài đều có thể đã bị khấu trừ thuế ở bên kia. Bài này giải thích thu nhập đó chịu thuế suất TNDN nào ở Việt Nam, phần thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ theo nguyên tắc nào và hồ sơ cần giữ.

Giám đốc tài chính xem chứng từ thanh toán từ khách hàng nước ngoài bên cửa sổ văn phòng

Doanh nghiệp Việt Nam chịu thuế TNDN trên cả thu nhập phát sinh ở nước ngoài. Theo khung quy định lâu nay, thu nhập này tính theo thuế suất phổ thông — hiện là 20% theo Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 — và không kéo theo các ưu đãi thuế mà doanh nghiệp đang hưởng cho dự án trong nước. Số thuế đã nộp ở nước ngoài cho khoản thu nhập đó được trừ vào số thuế phải nộp ở Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế tính theo luật Việt Nam cho chính khoản thu nhập ấy.

Hai chỗ doanh nghiệp hay vướng: thứ nhất, khách nước ngoài đã khấu trừ thuế tại nguồn nhưng doanh nghiệp không có chứng từ để trừ; thứ hai, doanh nghiệp đang ở mức 15% hoặc 17% theo quy mô và không rõ khoản thu nhập từ nước ngoài có được hưởng mức đó hay không. Câu hỏi thứ hai phải tra nghị định hướng dẫn luật mới; bài này chỉ ra cách đặt câu hỏi cho đúng.

Những khoản thu nhập từ nước ngoài hay gặp

  • Tiền dịch vụ do khách nước ngoài trả: phần mềm, thiết kế, tư vấn, gia công dữ liệu. Nhiều nước yêu cầu bên trả khấu trừ thuế tại nguồn trước khi chuyển tiền.
  • Tiền bản quyền, phí sử dụng thương hiệu, công nghệ do đối tác nước ngoài trả.
  • Lãi cho vay, lãi tiền gửi ở nước ngoài.
  • Lợi nhuận được chia từ dự án đầu tư, công ty con ở nước ngoài.
  • Thu nhập từ chi nhánh, văn phòng hoạt động kinh doanh ở nước ngoài.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, tài sản ở nước ngoài.

Cần phân biệt với xuất khẩu hàng hoá thông thường: bán hàng cho khách nước ngoài là doanh thu trong nước của doanh nghiệp, khách không khấu trừ thuế gì, nên không phát sinh câu hỏi trừ thuế nước ngoài. Câu hỏi chỉ đặt ra khi bên kia đã thu một khoản thuế trên thu nhập của doanh nghiệp.

Thuế suất áp dụng ở Việt Nam

Nguyên tắc lâu nay: thu nhập từ nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam được tính theo thuế suất phổ thông và không áp dụng ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng theo luật Việt Nam. Lý do: ưu đãi gắn với dự án, địa bàn, lĩnh vực ở Việt Nam, còn thu nhập này phát sinh ngoài phạm vi đó.

Với luật mới, có ba câu hỏi cần tra ở nghị định hướng dẫn Luật 67/2025/QH15 trước khi quyết toán:

  1. Nguyên tắc “thuế suất phổ thông, không hưởng ưu đãi” cho thu nhập từ nước ngoài có được giữ nguyên không.
  2. Doanh nghiệp đủ điều kiện mức 15% (tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng) hoặc 17% (trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng) thì phần thu nhập từ nước ngoài áp mức theo quy mô hay áp 20%.
  3. Doanh thu từ nước ngoài có được tính vào tổng doanh thu năm để xét mốc 3 tỷ, 50 tỷ hay không.

Câu 2 và 3 ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp nhỏ xuất khẩu dịch vụ — nhóm có thu nhập từ nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn. Đừng suy từ bảng tóm tắt; đọc điều khoản gốc.

Trừ thuế đã nộp ở nước ngoài: nguyên tắc trần

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ, nhưng có trần. Minh hoạ bằng ký hiệu: khoản thu nhập từ nước ngoài là T, thuế suất áp ở Việt Nam là 20%, thuế đã nộp ở nước ngoài là N.

Trường hợpThuế tính theo luật Việt NamĐược trừCòn phải nộp ở Việt Nam
N nhỏ hơn T × 20%T × 20%NT × 20% − N
N bằng T × 20%T × 20%N0
N lớn hơn T × 20%T × 20%T × 20%0 — phần vượt không được hoàn, không trừ vào thuế của thu nhập khác

Điểm hay bị hiểu sai là dòng thứ ba: nộp ở nước ngoài nhiều hơn không tạo ra quyền được Việt Nam trả lại, và cũng không được đem phần dư trừ vào thuế của thu nhập trong nước. Trần tính cho từng khoản thu nhập, không cộng dồn tất cả các nước rồi trừ chung.

Một điểm nữa: T là thu nhập, không phải doanh thu. Nếu phía nước ngoài khấu trừ thuế trên tổng số tiền thanh toán (doanh thu), còn Việt Nam tính trên thu nhập (sau chi phí), thì trần T × 20% có thể nhỏ hơn số đã bị khấu trừ khá nhiều — phần chênh đó là chi phí thật của doanh nghiệp.

Hiệp định thuế: giảm từ gốc thay vì trừ ở ngọn

Việt Nam có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với nhiều nước. Với những khoản như tiền dịch vụ, bản quyền, lãi vay, hiệp định thường giới hạn mức nước kia được khấu trừ, có khi không cho khấu trừ với tiền dịch vụ nếu doanh nghiệp không có cơ sở thường trú ở nước đó.

Muốn được hưởng mức theo hiệp định ngay khi nhận tiền, doanh nghiệp thường phải cung cấp cho bên trả giấy chứng nhận cư trú của Việt Nam, theo năm, trước hoặc tại thời điểm thanh toán. Nếu không cung cấp, bên kia khấu trừ theo mức nội luật của họ, thường cao hơn, và việc xin hoàn ở nước ngoài sau đó mất nhiều công sức.

Thứ tự nên làm với một khách nước ngoài mới:

  1. Xác định Việt Nam có hiệp định với nước của khách không, và hiệp định quy định gì với loại thu nhập mình nhận.
  2. Hỏi khách về thủ tục khấu trừ và giấy tờ họ cần.
  3. Xin giấy chứng nhận cư trú từ cơ quan thuế Việt Nam cho năm thanh toán.
  4. Ghi điều khoản thuế trong hợp đồng: giá đã gồm hay chưa gồm thuế khấu trừ bên kia.

Chứng từ để được trừ và lỗ ở nước ngoài

Không có chứng từ thì không có khoản trừ. Hồ sơ nên có cho mỗi khoản thu nhập:

  • Chứng từ khấu trừ, nộp thuế ở nước ngoài do bên trả hoặc cơ quan thuế nước ngoài cấp, ghi số thuế, loại thu nhập, kỳ.
  • Hợp đồng, hoá đơn và chứng từ ngân hàng thể hiện số tiền thực nhận sau khấu trừ.
  • Bản dịch các giấy tờ quan trọng nếu cơ quan thuế yêu cầu.
  • Bảng quy đổi tỷ giá theo nguyên tắc doanh nghiệp đang áp dụng cho ghi nhận doanh thu.

Về lỗ: theo cách hiểu lâu nay, lỗ của hoạt động đầu tư ở nước ngoài không được bù trừ với thu nhập trong nước khi tính thuế ở Việt Nam. Doanh nghiệp có chi nhánh, dự án ở nước ngoài đang lỗ cần tra quy định hiện hành trước khi đưa khoản lỗ đó vào tờ khai.

Những sai sót hay gặp

  • Ghi doanh thu theo số tiền thực nhận (đã bị khấu trừ) thay vì tổng số tiền theo hợp đồng. Khi đó thu nhập bị khai thiếu, còn thuế đã bị khấu trừ thì không có chỗ để trừ.
  • Ghi thuế bị khấu trừ ở nước ngoài vào chi phí rồi lại trừ vào số thuế phải nộp — tính hai lần cho cùng một khoản.
  • Áp thuế suất ưu đãi của dự án trong nước cho thu nhập từ nước ngoài.
  • Không xin giấy chứng nhận cư trú, chấp nhận mức khấu trừ cao của nước kia rồi mới tìm cách lấy lại.
  • Lợi nhuận được chia từ nước ngoài chưa chuyển về nên không kê khai. Thời điểm ghi nhận khoản này có quy định riêng; tra văn bản hiện hành thay vì chờ tiền về.

Bảng tra: nhóm — căn cứ tính — nơi tra mức hiện hành

NhómCăn cứ tínhThuế suất / cách xử lýNơi tra mức hiện hành
Thu nhập từ nước ngoài của doanh nghiệp Việt NamThu nhập tính thuế theo luật Việt NamTheo nguyên tắc lâu nay: thuế suất phổ thông 20%, không hưởng ưu đãiLuật 67/2025/QH15; nghị định hướng dẫn
Thuế đã nộp ở nước ngoàiChứng từ nộp thuếĐược trừ, tối đa bằng thuế tính theo luật Việt Nam cho khoản đóNhư trên; hiệp định thuế với nước liên quan
Thu nhập thuộc phạm vi hiệp địnhLoại thu nhập theo hiệp địnhNước nguồn khấu trừ không quá mức hiệp địnhVăn bản hiệp định; hướng dẫn thủ tục áp dụng hiệp định
Doanh nghiệp đủ điều kiện 15%, 17%Tổng doanh thu nămViệc áp cho thu nhập từ nước ngoài phải traNghị định hướng dẫn Luật 67/2025/QH15

Tự kiểm tra ở đâu

  • Tài khoản thuế điện tử: tờ khai quyết toán các năm, phụ lục về thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ, xem số đã khai có khớp chứng từ đang giữ không.
  • Sao kê ngân hàng ngoại tệ: so số tiền thực nhận với giá trị hợp đồng để phát hiện khoản bị khấu trừ mà kế toán chưa ghi nhận.
  • Cơ quan thuế quản lý: thủ tục cấp giấy chứng nhận cư trú, và hỏi bằng văn bản về việc áp mức 15%, 17% cho thu nhập từ nước ngoài.
  • Văn bản gốc: hiệp định thuế giữa Việt Nam và nước của khách hàng, phần về loại thu nhập tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

Khách nước ngoài khấu trừ thuế nhưng không gửi chứng từ thì có được trừ không?

Thiếu chứng từ thì rất khó được trừ. Nên đưa việc cung cấp chứng từ khấu trừ vào điều khoản hợp đồng và yêu cầu ngay sau mỗi lần thanh toán, vì để lâu thì việc xin lại từ phía nước ngoài càng khó.

Doanh nghiệp đang được miễn thuế ba năm theo Nghị quyết 198 thì thu nhập từ nước ngoài có được miễn không?

Phạm vi miễn thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới phải tra ở văn bản hướng dẫn nghị quyết. Nếu thu nhập từ nước ngoài không thuộc phạm vi miễn, doanh nghiệp vẫn phải khai và nộp cho phần đó dù phần còn lại đang được miễn.

Thuế bị khấu trừ ở nước ngoài có được ghi vào chi phí được trừ không?

Nếu đã dùng khoản đó để trừ vào số thuế phải nộp ở Việt Nam thì không ghi thêm vào chi phí. Phần không được trừ vì vượt trần có được xem là chi phí hay không cần tra hướng dẫn hiện hành, tránh tự xử lý hai lần.

Giấy chứng nhận cư trú xin ở đâu và dùng được bao lâu?

Doanh nghiệp đề nghị cơ quan thuế quản lý cấp. Giấy thường xác nhận tư cách cư trú cho một năm cụ thể, nên khách nước ngoài có thể yêu cầu bản mới cho từng năm thanh toán.

Thu nhập bằng ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá nào?

Doanh thu ngoại tệ được quy đổi theo nguyên tắc tỷ giá của chế độ kế toán và quy định thuế đang áp dụng tại thời điểm ghi nhận. Số thuế đã nộp ở nước ngoài cũng phải quy đổi theo cùng nguyên tắc để so với trần.

Có cần kê khai thu nhập từ nước ngoài khi tạm nộp theo quý không?

Thu nhập từ nước ngoài là một phần thu nhập của năm, nên khi ước tính số tạm nộp cần tính đến nó. Cách kê khai và thời điểm trừ thuế đã nộp ở nước ngoài theo quý hay khi quyết toán cần tra văn bản hướng dẫn hiện hành.

Việc tiếp theo

Cần người xem hồ sơ cụ thể? Gửi câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin và câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại cho bạn.

hoặc
Gọi ngay 0918 832 283